RSS
Container Icon
Hiển thị các bài đăng có nhãn Boi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Boi. Hiển thị tất cả bài đăng

Quy luật âm dương trong tính cách 12 con giáp

Những con giáp Dương như Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất thường rất mạnh mẽ và sốt sắng.

Là nền móng của Chiêm tinh học Đông phương, Âm Dương được thể hiện đặc biệt rõ nét trong 12 con giáp. Có thể dựa trên đặc tính này để phán đoán tính cách, sự hòa hợp khi chọn bạn làm ăn hay trong chuyện tình cảm.

Âm Dương và sự hòa hợp hoặc xung khắc của các con giáp

Âm dương thể hiện sự thống nhất của hai mặt đối lập, nhưng bổ sung cho nhau. 12 con giáp sắp xếp xen kẽ theo nguyên tắc âm dương: số lẻ là Dương, số chẵn là Âm.
Đặc tính chung của những người sinh năm con giáp Dương là mạnh mẽ, thích giao du và quyết đoán. Người sinh năm con giáp Âm có xu hướng là nhà tư tưởng, triết gia.
Tam hợp
"Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu" - những cái giống thường tìm đến nhau. Bạn sẽ nhận thấy các con giáp trong Tam hợp đều cùng dương hoặc cùng âm:
Đối Xung
Mặt khác, từng cặp các con giáp đối Xung (nằm đối diện nhau trên cung Hoàng đạo) cũng mang cùng dấu âm hoặc dương.
Nhị hợp
Tuy nhiên, những con giáp thuộc Nhị hợp (người âm thầm giúp đỡ bạn) lại mang dấu trái chiều. Các cặp Nhị hợp thỏa mãn tính tổng thể của Đạo giáo, con giáp Nhị hợp với tuổi của bạn sẽ bổ sung và khiến bạn trở nên trọn vẹn.

Âm Dương và tính cách các con giáp


Quy luật Âm Dương thể hiện rõ nét trong tính cách chung của hai nhóm con giáp:
Tính cách của từng con giáp
Tý - Dương Thủy:
- Năng động và sôi nổi
- Quan tâm tới hình thức bản thân
- Tính khí có thể thất thường
- Khao khát sự an toàn
- Tiến bộ nhanh nếu được khen ngợi
- Muốn được yêu mến/chấp nhận
- Đánh giá cao vị thế xã hội
Hợi - Âm Thủy
- Thương người, tình cảm
- Thường nổi tiếng giữa bạn bè
- Lãng mạn
- Một số có thể nhỏ nhặt, ganh đua
- Không thích cãi cọ, đối đầu
- Không hung hãn
Dần - Dương Mộc
- Bốc đồng
- Thích cảm xúc mạnh
- Nồng nàn trong tình yêu
- Mạnh mẽ, dũng cảm
- Có thể thiếu thận trọng
- Tự tin
- Giàu cảm xúc, có thể có thái độ cực đoan
Mão - Âm Mộc
- Khôn khéo, ngoại giao tốt
- Luôn lạc quan
- Nhạy cảm
- Thích làm người khác hài lòng
- Rất ghét sự phản bội
- Có xu hướng leo cao trong xã hội.
- Hiếm khi tỏ ra thái quá
Ngọ - Dương Hỏa
- Mạnh mẽ, đôi khi bất yên
- Thích di chuyển
- Độc lập
- Sáng tạo
- Tính kỷ luật cao
- Có thể hách dịch, tự cao
- Trung thực
Tỵ - Âm Hỏa
- Đường hoàng, lịch sự
- Bí ẩn, kín đáo
- Nhiều kẻ ngưỡng mộ
- Hòa hợp tốt với người khác giới
- Tài trí sâu rộng
- Bề ngoài có vẻ lơ đãng
- Không bao giờ đối đầu
Thân - Dương Kim
- Hóm hỉnh, mau miệng
- Giữ vững quan điểm
- Sinh động, ham vui
- Có thể phá vỡ thông lệ
- Hào phóng
- Thích mạo hiểm
- Thích là trung tâm của sự chú ý
Dậu - Âm Kim
- Tháo vát và thực tế
- Hết sức tự tin
- Hết lòng vì bạn bè, gia đình
- Rất trung thành
- Thiếu kiên nhẫn
- Tính khí có thể thất thường
- Trung thực, thẳng thắn
- Tính kỷ luật cao
Tuất - Dương Thổ
- Khôi hài
- Yêu thể thao, mạnh mẽ
- Có thể tỏ ra quá thái
- Làm việc chăm chỉ
- Không ưa mạo hiểm
- Có thể bi quan
- Là bạn tốt
- Sợ bị từ chối
Mùi - Âm Thổ
- Tính mơ mộng
- Có thể hay do dự
- Tế nhị và nhẫn nại
- Bản tính ngọt ngào nhưng giỏi lôi kéo
- Thích được tán tỉnh
- Tham vọng một cách kín đáo
- Khát khao cuộc sống gia đình bình yên
Thìn - Dương Thổ
- Quyến rũ và sôi động
- Giỏi kinh doanh
- Hiếm khi bị đánh giá thấp hơn khả năng
- Thích được chú ý
- Có thể ích kỷ
- Được cho là mang lại may mắn cho gia đình
- Sinh ra làm người chiến thắng
Sửu - Âm Thổ
- Điềm tĩnh, bảo thủ và mạnh mẽ
- Giỏi lãnh đạo
- Niềm tin vững chắc
- Không dễ dao động
- Tự kỷ luật
- Có chức sắc
- Có thể tàn nhẫn và hay hiềm thù

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

NGŨ HÀNH VÀ BẢN MỆNH

MỘC



Chỉ mùa xuân, sự tăng trưởng và đời sống cây cỏ. Thuộc khí Âm: Mộc mềm và dễ uốn; thuộc khí Dương: Mộc rắn như thân sồi. Dùng với mục đích lành, Mộc là cây gậy chống; với mục đích dữ, Mộc là ngọn giáo. Cây tre ở Trung Quốc được ca ngợi về khả năng mềm dẻo trước gió nhưng lại được dùng làm giàn giáo.



Được nhìn dưới hình tượng cây, năng lượng của Mộc có tính sinh sôi nẩy nở, nuôi dưỡng và mềm dẻo.



TÍNH CÁCH NGƯỜI THUỘC HÀNH NÀY



Người mạng Mộc có tinh thần vì tha nhân và năng nổ. Là người nhiều ý tưởng, tính cách hướng ngoại của họ được nhiều người thương, giúp. Họ tưởng tượng nhiều hơn thực sự gắn bó với kế hoạch.

Tích cực – có bản tính nghệ sĩ, làm việc nhiệt thành.

Tiêu cực – thiếu kiên nhẫn, dễ nổi giận, thường bỏ ngang công việc.



VẠN VẬT THUỘC HÀNH NÀY:



Các loài thảo mộc, đồ đạc bằng gỗ, giấy, màu xanh lục, cột trụ, sự trang hoàng, tranh phong cảnh.



HỎA



Chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. Có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng; ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh.



TÍNH CÁCH NGƯỜI THUỘC HÀNH NÀY



Người mạng Hỏa yêu thích hành động và thường nắm vai trò lãnh đạo. Họ lôi kéo người khác, thường là vào rắc rối, vì họ không ưa luật lệ và bất chấp hậu quả.

Tích cực – người có óc canh tân, khôi hài và đam mê.

Tiêu cực – nóng vội, lợi dụng người khác và không mấy quan tâm đến cảm xúc.



VẠN VẬT THUỘC HÀNH NÀY:



Hình tượng mặt trời, nến đèn các loại tam giác, màu đỏ, vật dụng thủ công, tranh ảnh về mặt trời / lửa.



THỔ



Chỉ về môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển, nơi ‘sinh ký tử quy’ của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với từng Hành khác. Khi tích cực, Thổ biểu thị lòng công bằng, trí khôn ngoan và bản năng; khi tiêu cực, Thổ tạo ra sự ngột ngạt hoặc biểu thị tính hay lo về những khó khăn không tồn tại.



TÍNH CÁCH NGƯỜI THUỘC HÀNH NÀY



Người mạng Thổ có tính tương trợ và trung thành. Vì thực tế và kiên trì, họ là chỗ dựa vững chắc trong cơn khủng hoảng. Không những không bị thúc ép bất cứ điều gì nhưng họ lại rất bền bỉ khi giúp người khác. Do kiên nhẫn và vững vàng, họ có một sức mạnh nội tâm.

Tích cực – trung thành, nhẫn nại và có thể cậy dựa.

Tiêu cực – thành kiến và có khuynh hướng “bới lông tìm vết”.

VẠN VẬT THUỘC HÀNH NÀY:



Đất sét, gạch, sành sứ, bê tông, đá, hình vuông, màu vàng, nâu.



KIM



Chỉ về mùa thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh; khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm.



TÍNH CÁCH NGƯỜI THUỘC HÀNH NÀY



Người mạng Kim có tính độc đoán và cương quyết. Họ dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vọng. Là những nhà tổ chức giỏi, họ độc lập và vui sướng với thành quả riêng của họ. Tin vào khả năng bản thân nên họ kém linh động mặc dù họ tăng tiến là nhờ vào sự thay đổi. Đây là loại người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ.

Tích cực – mạnh mẽ, có trực giác và lôi cuốn

Tiêu cực – cứng nhắc, sầu muộn và nghiêm nghị



VẠN VẬT THUỘC HÀNH NÀY:



Tất cả các kim loại, hình dáng tròn bầu, mái vòm, vật dụng kim khí, cửa và bậc cửa, đồ dùng nhà bếp, màu trắng, xám, bạc và vàng ươm, tiền đồng,đồng hồ.



THỦY



Chỉ về mùa đông và nước nói chung, cơn mưa lất phất hay mưa bão. Chỉ bản ngã, nghệ thuật và vẻ đẹp, Thủy có liên quan đến mọi thứ. Khi tích cực, Thủy thể hiện tính nuôi dưỡng, hỗ trợ một cách hiểu biết; khi tiêu cực, Thủy biểu hiện ở sự hao mòn và kiệt quệ. Kết hợp với cảm xúc, Thủy gợi cho thấy nỗi sợ hãi, sự lo lắng và stress.



TÍNH CÁCH NGƯỜI THUỘC HÀNH NÀY



Người mạng Thủy giao tiếp tốt. Họ có khiếu ngoại giao và tài thuyết phục. Do nhạy cảm với tâm trạng người khác, họ sẵn sàng lắng nghe. Có trực giác tốt và giỏi thương lượng. Uyển chuyển và dễ thích nghi, họ nhìn sự vật theo quan điểm tổng thể.



VẠN VẬT THUÔC HÀNH NÀY:



Sông suối, ao hồ, màu xanh dương và màu đen, gương soi và kính, các đường uốn khúc, đài phun nước,hồ cá,tranh về nước.

Năng lượng của Ngũ hành



Một số lý thuyết khoa học mới nhất giúp chúng ta hiểu các nguyên lý mà người xưa dựa vào để xây dựng nên thuật phong thủy.



Ngày nay chúng ta đã nhận ra rằng vạn vật trong vũ trụ không đứng yên. Các giác quan của chúng ta và những gì chúng ta nhìn thấy đều quen với một số tần số nhất định nào đấy mà những tần số này phản ứng theo hướng tích cực hoặc tiêu cực đối với chúng ta.



Tất cả chúng ta đều biết đến sóng âm, cụ thể qua máy radio, và sóng điện từ qua máy truyền hình. Màu sắc, hình thể, thực phẩm, điều kiện thời tiết – mọi thứ đang hiện diện trong cuộc sống đều tác động lên chúng ta một mức độ xung động tốt hoặc xấu, và đến lượt chúng ta, tùy theo tính cách của mỗi người, chúng ta cũng phản ứng lại bằng những cách thức tuy khác nhau nhưng có thể đoán trước được.



Khái niệm về các nguyên tố vốn tồn tại từ lâu trên khắp thế giới. Người Trung Quốc thừa nhận năm nguyên tố cơ bản, hay còn gọi là ngũ đại công năng hay Ngũ Hành, sinh ra từ sự tương tác của Âm và Dương và tượng trưng cho các biểu hiện vật chất khác nhau của Khí. Vạn vật trong vũ trụ, kể cả con người, đều nằm trong hệ thống phân loại của Ngũ Hành. Bảng “Ngũ Hành Tương Quan” dưới đây sẽ cung cấp cho chúng ta một số ví dụ trong hệ thống phân loại này.



Trong điều kiện lý tưởng, năm hành này cân bằng với nhau. Khi một hành nào đấy chiếm ưu thế hoặc trở nên yếu kém thì rắc rối xảy ra. Việc diễn giải và cân bằng ngũ hành đóng một vai trò trọng yếu trong việc thực hành thuật phong thủy.

Ngũ hành luân chuyển theo một chu trình định sẵn. Về mặt tích cực, chúng giúp đỡ nhau để sinh trưởng gọi là tương sinh và về mặt tiêu cực, các Hành này kình chống, chế ngự nhau gọi là tương khắc.



Để dễ nhớ chúng ta hãy đọc Ngũ Hành tương sinh theo thứ tự Thủy Mộc Hỏa Thổ Kim với cách lý luận sau:



Nước (Thủy) giúp cho cây cối (Mộc) xanh tươi. Cây (Mộc) tạo ra lửa (Hỏa) và khi cháy hết sẽ thành tro hoặc đất (Thổ). Trong đất (Thổ) hình thành nên [mỏ quặng] kim loại (Kim) mà khi bị nung chảy thành dạng lỏng như nước (Thủy).



Ta gọi vắn tắt là Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy. Và nhớ Ngũ Hành tương khắc theo thứ tự Thủy Hỏa Kim Mộc Thổ: Thủy khắc Hỏa (nước dập tắt lửa), nhưng Thủy lại bị Thổ thấm hút và đến lượt Thổ bị Mộc hút kiệt năng lượng nhưng Mộc bị các khí cụ Kim tiêu diệt. (Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy).



Theo FIRST NEWS

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Môi của Phụ nữ nói lên điều gì?




Theo khoa tướng diện khi giải đoán tướng môi ngoài ý nghĩa riêng của môi thì phải giải đoán chung tổng hợp với tướng miệng, răng, lưỡi và cả với nhân trung nữa mới chính xác.



Theo tướng học, phần môi được giới hạn bởi hai đường Lăng và Giác. Lăng là đường ranh giới giữa môi nổi cao lên với miệng. Trái lại giác là đường thẳng nằm ngang giữa hai môi khi mím lại tự nhiên chay thẳng ra khóe miệng. Khi quan sát về tướng môi phải chú đến bốn điểm như sau : độ dày, trạng thái, văn môi và màu sắc



1- Độ dày:



- Trường hợp hai môi có độ dày bằng nhau, đều đặn và cân xứng thì tốt.

- Hai môi đều mỏng là người thiếu điềm tỉnh, phản ứng nhanh lẹ với ngoại cảnh, về tình cảm thiếu thủy chung, chân thật.

- Môi dày là người phản ứng chậm chạp chân chất, nhưng dễ thuyết phục người nghe, trung tín, ít đổi thay.

- Môi trên dày hơn môi dưới, tài sản khó vững bền.

- Môi trên mỏng hơn môi dưới khó tạo niềm tin, do lời nói không thật thà.

- Môi dưới trùm lên môi trên là số khắc chồng. Trái lại môi trên trùm lên môi dưới là số khó thành đạt.



2- Trạng thái:



- Môi cong lên là tướng cô khắc chồng con.

- Môi trề khó cầm giữ được tài sản làm ra.

- Môi dúm nhiều vân là tướng phá bại, nghèo khó.

- Môi ngậm lại mà không che hết răng là lộ sỉ dễ gặp nạn tai bệnh tật.

- Môi khuyết hãm khó thành đạt.

- Chưa nói mà môi đã vọng động là tướng tà dâm

- Môi tự nhiên thường mím chặc là người hung dữ, khó tính.



3- Văn môi:



- Môi không có văn, trơn lán mọng lên là người kiêu kăng tự mãn, sự nghiệp không bền.

- Môi có văn đều đẹp là số giàu phú quí.

- Hai môi khép lại có khóe miệng hướng lên là người thánh đạt yêu đời, an nhàn vào cuối đời. - Hai môi khép lại, khóe miệng hướng xuống, khó cầm giữ sự nghiệp sau 55 tuổi nếu vẫn cằn tiếp tục đầu tư phát triển.



4- Màu sắc:



- Môi có màu hồng nhuận yêu đời sức khỏe tốt dễ thành đạt nhất là tình yêu.

- Màu xám, xanh đen, vàng là dấu hiệu của bệnh tật. Màu đỏ quá thì bạc mệnh, màu trắng bệch nhát gan và yểu số

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Hướng Tốt, xấu dành cho Nữ giới theo Bát Quái




1. Tuổi Ất Hợi: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1935 đến ngày 5 tháng 2 năm 1936 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



2. Tuổi Bính Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1936 đến ngày 4 tháng 2 năm 1937 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



3. Tuổi Đinh Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1937 đến ngày 4 tháng 2 năm 1938 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



4. Tuổi Mậu Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1938 đến ngày 5 tháng 2 năm 1939 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



5. Tuổi Kỷ Mảo: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1939 đến ngày 5 tháng 2 năm 1940 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



6. Tuổi Canh Thìn: Sinh từ Ngày 4 tháng 2 năm 1940 đến ngày 4 tháng 1 năm1941 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



7. Tuổi Tân Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1941 đến ngày 21 tháng 2 năm1942 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



8. Tuổi Nhâm ngọ: Sinh từ Ngày 22 tháng 2 năm 1942 đến ngày 5 tháng 2 năm1943 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



9. Tuổi Quý Mùi: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1943 đến ngày 5 tháng 1 năm1944 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



10. Tuổi Giáp Thân: Sinh từ Ngày 6 tháng 1 năm 1944 đến ngày 4 tháng 2 năm1945 thuộc cung Tốn(Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.





11: Tuổi Ất Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1945 đến ngày 4 tháng 2 năm1946 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



12. Tuổi Bính Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1946 đến ngày 4 tháng 1 năm1947 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



13. Tuổi Đinh Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1947 đến ngày 5 tháng 2 năm1948 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây , Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



14.Tuổi Mậu Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1948 đến ngày 4 tháng 1 năm 1949 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây , Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



15.Tuổi Kỷ Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1949 đến ngày 4 tháng 2 năm1950 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



16.Tuổi Canh Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1950 đến ngày 4 tháng 2 năm1951 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



17.Tuổi Tân Mẹo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1951 đến ngày 5 tháng 2 năm1952 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



18.Tuổi Nhâm Thìn: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1952 đến ngày 4 tháng 2 năm 1953 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



19.Tuổi Quý Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1953 đến ngày 4 tháng 2 năm 1954 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



20.Tuổi Giáp Ngọ: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1954 đến ngày 4 tháng 1 năm 1955 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



21.Tuổi Ất Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1955 đến ngày 5 tháng 2 năm 1956 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



22.Tuổi Bính Thân: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1956 đến ngày 4 tháng 2 năm 1957 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



23. Tuổi Đinh Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1957 đến ngày 4 tháng 2 năm 1958 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



24.Tuổi Mậu Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1958 đến ngày 4 tháng 2 năm 1959 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



25.Tuổi Kỷ Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1953 đến ngày 5 tháng 2 năm 1960 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



26.Tuổi Canh Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1960 đến ngày 4 tháng 2 năm 1961 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



27.Tuổi Tân Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1961 đến ngày 4 tháng 2 năm 1962 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



28.Tuổi Nhâm Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1962 đến ngày 4 tháng 2 năm 1963 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



29. Tuổi Quý Mẹo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1963 đến ngày 5 tháng 2 năm 1964 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



30.Tuổi Giáp Thìn: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1964 đến ngày 4 tháng 2 năm 1965 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



31.Tuổi Ất Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1965 đến ngày 4 tháng 1 năm 1966 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa. hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



32.Tuổi Bính Ngọ:Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1966 đến ngày 4 tháng 2 năm 1967 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



33.Tuổi Đinh Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1967 đến ngày 5 tháng 2 năm 1968thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



34.Tuổi Mậu Thân: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1968 đến ngày 4 tháng 2 năm 1969 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



35.Tuổi Kỷ Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1953 đến ngày 4 tháng 2 năm 1970 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



36.Tuổi Canh Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1970 đến ngày 4 tháng 2 năm 1971 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



38.Tuổi Tân Hợi:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1971 đến ngày 5 tháng 2 năm 1972 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



39.Tuổi Nhâm Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1972 đến ngày 4 tháng 2 năm 1973 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



40. Tuổi Quý Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1973 đến ngày 4 tháng 2 năm 1974 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



41. Tuổi Giáp Dần: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1972 đến ngày 4 tháng 2 năm 1973 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



42. Tuổi Ất Mảo:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1972 đến ngày 4 tháng 2 năm 1976 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



43. Tuổi Bính Thìn: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1976 đến ngày 4 tháng 2 năm 1977 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



44. Tuổi đinh Tị:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1977 đến ngày 4 tháng 2 năm 1978 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



45. Tuổi Mậu Ngọ: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1978 đến ngày 4 tháng 2 năm 1979 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



46. Tuổi Kỷ Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1979 đến ngày 4 tháng 2 năm 1980 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



47 Tuổi Canh Thân:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1980 đến ngày 4 tháng 2 năm 1981 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



48 Tuổi Tân Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1981 đến ngày 4 tháng 2 năm 1982 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



49. Tuổi Nhâm Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1982 đến ngày 4 tháng 2 năm 1983 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



50. Tuổi Quý Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1983 đến ngày 4 tháng 2 năm 1984 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



51. Tuổi giáp Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1984 đến ngày 4 tháng 2 năm 1985 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



52. Tuổi Ất Sửu:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1985 đến ngày 4 tháng 2 năm 1986 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



53. Tuổi Bính Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1986 đến ngày 4 tháng 2 năm 1987 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



54. Tuổi Đinh Mảo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1987 đến ngày 4 tháng 2 năm 1988 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



55. Tuổi Mậu Thìn: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1988 đến ngày 4 tháng 2 năm 1989 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



56. Tuổi Kỷ Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1989 đến ngày 4 tháng 2 năm 1990 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



57. Tuổi Canh Ngọ: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1990 đến ngày 4 tháng 2 năm 1991 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



58. Tuổi Tân Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1991 đến ngày 4 tháng 2 năm 1992 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



59. Tuổi Nhâm Thân: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1992 đến ngày 4 tháng 2 năm 1993 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



60. Tuổi Quý Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1993 đến ngày 4 tháng 2 năm 1994 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



61. Tuổi Giáp Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1994 đến ngày 4 tháng 2 năm 1995 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



62. Tuổi Ất Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1995 đến ngày 4 tháng 2 năm 1996 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



63. Tuổi Bính Tý : Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1996 đến ngày 4 tháng 2 năm 1997 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



64. Tuổi Đinh Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1997 đến ngày 4 tháng 2 năm 1998 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



65. Tuổi Mậu Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1998 đến ngày 4 tháng 2 năm 1999 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



66.Tuổi Kỷ Mảo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1999 đến ngày 4 tháng 2 năm 2000 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Hướng Tốt, xấu dành cho Nam giới theo Bát Quái




Phàm khi con người sinh ra đã ở một sơn hướng nhất định trên Bát Quái rồi, như vậy liên kết với các hướng trên Bát Quái, tốt hay xấu như thế nào lần lượt chúng ta sẽ nói rõ.



Hướng tốt là Phong và Thủy ở hướng ấy phù hợp với mình, đương nhiên sẽ tốt cho mình như ăn ở thấy thoải mái, ít bệnh đau, ít tai nạn, mọi việc thuận lợi nhiều hơn thất bại. Ví như một cái cây trồng đúng chỗ đất tốt, hợp với khí trời thì đương nhiên là cây ấy phát triển tươi tốt.



Hướng xấu là phong và thủy ở hướng ấy không phú hợp với mình, cho nên sẽ nảy sinh ra nhiều vấn đề bất cập như: Trong sinh hoạt hằng ngày không thấy thoải mái, mọi việc thiếu thuận lợi, con đường công danh sự nghiệp thiếu sự thuận lợi, thường đau yếu bệnh hoạn, mối quan hệ vợ chồng nẩy sinh nhiều vấn đề khó giải quyết.v.v…



Để biết được hướng tốt, hướng xấu đối với mình , điều trước tiên là phải biết mình sinh vào năm nào, thuộc cung bát Quái nào và ngủ hành gì thì mới liên kết được. Ở đây chúng tôi nêu lên năm sinh của các bạn sinh từ năm 1940 đến năm 1991. (Tính theo năm dương lịch).



Bạn là nam giới:





1. Tuổi Ất Hợi: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1935 đến ngày 5 tháng 2 năm 1936 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



2. Tuổi Bính Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1936 đến ngày 4 tháng 2 năm 1937 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



3. Tuổi Đinh Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1937 đến ngày 4 tháng 2 năm 1938 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



4. Tuổi Mậu Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1938 đến ngày 5 tháng 2 năm 1939 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



5. Tuổi Kỷ Mảo: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1939 đến ngày 5 tháng 2 năm 1940 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



6. Tuổi Canh Thìn: Sinh từ Ngày 4 tháng 2 năm 1940 đến ngày 4 tháng 1 năm1941 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, chánhTây .Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



7. Tuổi Tân Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1941 đến ngày 21 tháng 2 năm1942 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, ChánhTây. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



8. Tuổi Nhâm ngọ: Sinh từ Ngày 22 tháng 2 năm 1942 đến ngày 5 tháng 2 năm1943 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



9. Tuổi Quý Mùi: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1943 đến ngày 5 tháng 1 năm1944 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



10. Tuổi Giáp Thân: Sinh từ Ngày 6 tháng 1 năm 1944 đến ngày 4 tháng 2 năm1945 thuộc cung Khôn(Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



11: Tuổi Ất Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1945 đến ngày 4 tháng 2 năm1946 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



12. Tuổi Bính Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1946 đến ngày 4 tháng 1 năm1947 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



13. Tuổi Đinh Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1947 đến ngày 5 tháng 2 năm1948 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây , Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



14.Tuổi Mậu Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1948 đến ngày 4 tháng 1 năm 1949 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây , Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



15.Tuổi Kỷ Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1949 đến ngày 4 tháng 2 năm1950 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



16.Tuổi Canh Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1950 đến ngày 4 tháng 2 năm1951 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



17.Tuổi Tân Mẹo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1951 đến ngày 5 tháng 2 năm1952 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



18.Tuổi Nhâm Thìn: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1952 đến ngày 4 tháng 2 năm 1953 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



19.Tuổi Quý Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1953 đến ngày 4 tháng 2 năm 1954 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



20.Tuổi Giáp Ngọ: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1954 đến ngày 4 tháng 1 năm 1955 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



21.Tuổi Ất Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1955 đến ngày 5 tháng 2 năm 1956 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



22.Tuổi Bính Thân: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1956 đến ngày 4 tháng 2 năm 1957 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



23. Tuổi Đinh Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1957 đến ngày 4 tháng 2 năm 1958 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



24.Tuổi Mậu Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1958 đến ngày 4 tháng 2 năm 1959 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



25.Tuổi Kỷ Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1953 đến ngày 5 tháng 2 năm 1960 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



26.Tuổi Canh Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1960 đến ngày 4 tháng 2 năm 1961 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ ,hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



27.Tuổi Tân Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1961 đến ngày 4 tháng 2 năm 1962 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



28.Tuổi Nhâm Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1962 đến ngày 4 tháng 2 năm 1963 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



29. Tuổi Quý Mẹo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1963 đến ngày 5 tháng 2 năm 1964 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



30.Tuổi Giáp Thìn: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1964 đến ngày 4 tháng 2 năm 1965 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



31.Tuổi Ất Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1965 đến ngày 4 tháng 1 năm 1966 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa. hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



32.Tuổi Bính Ngọ:Sinh từ Ngày 5 tháng 1 năm 1966 đến ngày 4 tháng 2 năm 1967 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



33.Tuổi Đinh Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1967 đến ngày 5 tháng 2 năm 1968thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



34.Tuổi Mậu Thân: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1968 đến ngày 4 tháng 2 năm 1969 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ. hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



35.Tuổi Kỷ Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1953 đến ngày 4 tháng 2 năm 1970 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



36.Tuổi Canh Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1970 đến ngày 4 tháng 2 năm 1971 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



38.Tuổi Tân Hợi:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1971 đến ngày 5 tháng 2 năm 1972 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



39.Tuổi Nhâm Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1972 đến ngày 4 tháng 2 năm 1973 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



40. Tuổi Quý Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1973 đến ngày 4 tháng 2 năm 1974 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



41. Tuổi Giáp Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1974 đến ngày 4 tháng 2 năm 1975 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



42. Tuổi Ất Mảo:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1975 đến ngày 4 tháng 2 năm 1976 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



43. Tuổi Bính Thìn: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1976 đến ngày 4 tháng 2 năm 1977 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



44. Tuổi đinh Tị:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1977 đến ngày 4 tháng 2 năm 1978 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



45. Tuổi Mậu Ngọ: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1978 đến ngày 4 tháng 2 năm 1979 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



46. Tuổi Kỷ Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1979 đến ngày 4 tháng 2 năm 1980 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



47 Tuổi Canh Thân:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1980 đến ngày 4 tháng 2 năm 1981 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



48 Tuổi Tân Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1981 đến ngày 4 tháng 2 năm 1982 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



49. Tuổi Nhâm Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1982 đến ngày 4 tháng 2 năm 1983 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



50. Tuổi Quý Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1983 đến ngày 4 tháng 2 năm 1984 thuộc cung Cấn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



51. Tuổi giáp Tý: Sinh từ Ngày 6 tháng 2 năm 1984 đến ngày 4 tháng 2 năm 1985 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



52. Tuổi Ất Sửu:Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1985 đến ngày 4 tháng 2 năm 1986 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



53. Tuổi Bính Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1986 đến ngày 4 tháng 2 năm 1987 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



54. Tuổi Đinh Mảo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1987 đến ngày 4 tháng 2 năm 1988 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



55. Tuổi Mậu Thìn: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1988 đến ngày 4 tháng 2 năm 1989 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



56. Tuổi Kỷ Tị: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1989 đến ngày 4 tháng 2 năm 1990 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Mộc, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



57. Tuổi Canh Ngọ: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1990 đến ngày 4 tháng 2 năm 1991 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



58. Tuổi Tân Mùi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1991 đến ngày 4 tháng 2 năm 1992 thuộc cung Ly (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



59. Tuổi Nhâm Thân: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1992 đến ngày 4 tháng 2 năm 1993 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



60. Tuổi Quý Dậu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1993 đến ngày 4 tháng 2 năm 1994 thuộc cung Đoài (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Kim, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



61. Tuổi Giáp Tuất: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1994 đến ngày 4 tháng 2 năm 1995 thuộc cung Càn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



62. Tuổi Ất Hợi: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1995 đến ngày 4 tháng 2 năm 1996 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Hỏa, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



63. Tuổi Bính Tý : Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1996 đến ngày 4 tháng 2 năm 1997 thuộc cung Tốn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



64. Tuổi Đinh Sửu: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1997 đến ngày 4 tháng 2 năm 1998 thuộc cung Chấn (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thủy, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.



65. Tuổi Mậu Dần: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1998 đến ngày 4 tháng 2 năm 1999 thuộc cung Khôn (Tây tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là Tây Bắc, Tây, Đông Bắc, Tây Nam. Hướng không phù hợp với bạn là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.



66.Tuổi Kỷ Mảo: Sinh từ Ngày 5 tháng 2 năm 1999 đến ngày 4 tháng 2 năm 2000 thuộc cung Khảm (Đông tứ trạch) ngủ hành thuộc Thổ, hướng tốt là là hướng Đông, Đông Nam , Hướng Bắc, Hướng Nam. Hướng không tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Bói Ai Cập

Ten: Le Thi Ngoc Dieu
Xem bói Ai Cập đoán tính tình, công việc, tình duyên


Tên của bạn

Số 6



Là tượng trưng cho sự hòa hợp thẩm mỹ, ổn định quân bình, nhịp nhàng, hy sinh. Số 6 có ý nghĩa quyến rủ, nhịp nhàng cân nhắc, chọn lọc và tự do.

Số 6 tương đương với thần ái tình (The Lover) ở bài bói Tarot. Liên hệ với sao Venus.



Tính Tình & Nhân Cách

Cứng cõi, mạnh mẽ, tin cậy, cao thượng, tế nhị, và rung động sâu xa trước cái đẹp. Bản tính nhân ái và rất chú trọng tới hạnh phúc của kẻ khác. Tuy có thể hoạt động tích cực ngoài đời nhưng trọng tâm đời sống là gia đình. Hy sinh cho gia đình đến dễ thành chiều chuộng quá mức. Rất có lương tâm và ưa sự chính xác, mẫu mực. Thường hay đảm đang luôn các việc của kẻ khác. Thường quá đi sâu vào chi tiếc cho nên hay bị lo lắng và không an tâm.



Tính điều hòa, mềm mỏng, nhẹ nhàng, nhu mì, trầm lặng và duyên dáng dễ tạo nên cảm tình với người chung quanh. Bởi tính yêu mến thiên nhiên, rất dễ kết bạn và giữ được tình bạn lâu dài. Được mọi người ưa mến. Rất ít ghét ai trừ phi người nào đe dọa tới hạnh phúc của họ. Khi đó họ có thể thành một con hổ dữ. Thích những cái gì xinh xắn, đẹp đẽ. Nhà ở của họ thường phản ảnh sự yêu mỹ thuật. Thường thích hội họa, âm nhạc, điêu khắc. Là chủ nhà hoặc chiêu đãi viên rất được cảm mến. Thích giải trí, xã giao, hội họp, tiệc tùng và tổ chức rất khéo léo. Thường khuynh hướng về lý tưởng, nặng về tình cảm. Không ích kỷ, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, không cần phải đợi nhờ vã. Nếu đặt sự rộng lượng vào đúng hoàn cảnh thì tránh được việc bị lạm dụng. Cần phải biết từ chối. Biết trả lời KHÔNG trong những trường hợp bị đòi hỏi quá đáng.



Công Việc, Năng Khiếu, & Tiền Bạc

Có óc sáng tạo, rất dễ thành công trong các địa hạt nghệ thuật như: viết văn, hội họa, điêu khắc nếu không dồn hết tâm trí vào gia đình. Không bị lôi cuốn bởi tham vọng. Họ rất thích thành công nhưng không phải chỉ vì quyền hành. Thường dễ thành công nếu được sự thúc đẩy và giúp đỡ, khuyến khích của người thân. Bản tính nhân ái khiến họ đạt được nhiều kết quả quan trọng trong các nghề như: hội họp, hoạt động xã hội, bác sĩ, y sĩ, công cuộc từ thiện, săn sóc nhi đồng. Vì tin cậy được nên có khả năng trong các công việc như: thủ quỹ, thủ kho, kế toán v.v... Là nhân viên, họ có thể coi như hoàn toàn và thật thà, trung thành, chú ý tới chi tiết, thích tự hào khi đã chu toàn công việc. Là chủ nhân, họ cũng tốt vì biết chú trọng tới đời sống của nhân viên. Tuy nhiên, cần phải biết nghiêm ngặt, đừng để tình cảm lấn át công việc nhiều quá. Cũng không nên có cảm tưởng là họ chẳng thể nào hoàn toàn hoặc làm nên trò trống gì.



Về tiền bạc, họ thích yên ổn và vượt cao hơn mọi người. Vì vậy, ít khi họ kiếm được một tài sản khổng lồ. Tuy nhiên, họ chi tiêu hợp lý, ít mắc nợ hay phung phí tiền bạc. Tuy rộng lượng về các thứ khác, nhưng ít khi rộng rãi về tiền bạc, kể cả đối với người trong gia đình. Không ham làm giàu bằng các cuộc thử thời cơ, may rủi. Tóm lại, là người rất cẩn thận và chặt chẽ về tiền bạc.



Tình Duyên

Quan niệm về tình yêu không viễn vông và lãng mạn. Đối với họ, tình yêu có mục đích rõ ràng là gắn liền với hôn nhân. Cho nên, trong việc giao thiệp với bạn khác phái, luôn luôn có ý nghĩ xây dựng lâu bền... Khi kết hôn, chỉ còn biết có gia đình, hầu như thế giới bên ngoài không còn gì khác để hướng tới nữa. Rất dễ cảm xúc và chan chứa tình thương. Đối với họ, yêu cũng cần như thở vậy. Sự thương cảm này có thể vượt quá mức và làm họ đau khổ. Kết hôn thích hợp nhất với người mang số 6 và 2, có thể hài lòng với 3 và 5. Giữa số 6 và 4 thường có sự xung đột, xích mích. Tuy nhiên, hai bên có thể tìm hiểu nhau, để đi đến sự hòa thuận. Xa cách và tương phản nhất với số 6 là số 1 và 8. Không thích hợp với số 7 trừ phi một trong hai thay đổi hẳn tính tình.


Nong Duc Khoa

Số 5



Là tượng trưng cho một trực giác thiên bẩm (true intuition), tượng trưng uy quyền thiêng liêng, sự NHANH TRÍ, hoạt động theo cảm hứng, phiêu lưu, gan dạ, sự kết hợp của tinh thần và vật chất.

Số 5 tượng trưng với thần đại tư giáo La Mã (The Hierophant). Liên hệ với sao Mercury. Abraham Lincoln và Adolph Hitler thuộc loại người mang số 5.



Tính Tình & Nhân Cách

Sáng trí, hành động mau lẹ. Đặc biệt hơn cả, họ rất quý trọng tự do cá nhân và luôn luôn vận dụng tinh thần, đã thúc đẩy họ không ngừng hoạt động. Phần đông, họ sẵn sàng hy sinh quyền hành, địa vị cho sự họat động và phiêu lưu. Khi xuống tinh thần, họ thường trở nên dễ tức giận, cáu kỉnh và buồn bã. Thường làm việc một cách trì hoãn. Soạn thảo chương trình, kế hoạch và cuộc sống hàng ngày, không lo tới ngày mai, mặc cho giòng đời lôi cuốn, muốn ra sao thì ra. Có nhiều nghị lực và hứng khởi, và tuy thay đổi tính tình mau chóng, nhưng có sức chịu đựng. Rất ít có việc nào làm chán nản lâu dài. Bản tính lạc quan giúp cho họ mau lấy lại tinh thần. Thích thay đổi mới lạ bất cứ một việc gì. Không bận tâm cho lắm về vấn đề tình yêu hay tiền tài. Họ tận hưởng những gì mà tiền bạc có thể mang đến, nhưng luôn luôn ham phiêu lưu hơn cả.



Người số 5 rất cương quyết và nhiều nghị lực, ý chí. Ít khi phải ngập ngừng, đắn đo trước một vấn đề nào. Thường cảm nghĩ cũng như hành động đều là tùy hứng. Rất nóng nảy, bộp chộp. Tuy nhiên, cũng có rất nhiều duyên dáng niềm nỡ và vồn vã. Thích các buổi họp, thích cười đùa, ca hát và chuyện phiếm. Dễ đem cái vui đến cho người chung quanh, làm người khác quên nỗi ưu phiền. Bị chi phối rất nhiều bởi tinh thần, có óc sáng kiến và thích đem ra áp dụng. Thường được người quen biết mến chuộng, nhưng đối với người biết rõ họ hơn thì lại giảm bớt sự mến chuộng vì cái tính quá bất thường của họ. Nhất là khi tức giận thì không thể kềm chế được.



Công Việc, Năng Khiếu & Tiền Bạc

Thường có bốn đặc tính đem lại thành công: thông minh, tài ba, nghị lực, và cá nhân tính. Nhưng đối với họ, thành công không phải là đạt được quyền hành hay tiền bạc mà là tận hưởng đời sống luôn luôn có các cuộc gặp gỡ và chinh phục mới. Không thích sự buồn tẻ với bất cứ giá nào. Vì vậy họ cần phải chọn nghề cẩn thận để khỏi phí phạm các đức tính sẵn có (mà còn phải khéo và không được an bằng). Nếu chọn lựa đúng nghề, họ có thể leo lên tột đỉnh. Chẳng hạn như: viết báo, sáng tác, hội họa, nhiếp ảnh, luật gia, thể thao gia, phi công v.v... Thích hợp được với các nghề: quảng cáo, tuyên truyền hay cần giao tế. Muốn thành công, cần phải có sự HỨNG THÚ.



Rất bấp bênh về tiền bạc. Có thể thành triệu phú hay trắng tay trong một đêm. Rất rộng rãi về tiền bạc. Ít dành dụm. Nên để cho người khác quản trị họ trong vấn đề tiền bạc. Ít lo lắng về tương lai và những khi trở trời.



Tình Duyên

Dễ quyến rủ người khác và luôn luôn là kẻ hấp dẫn đối với kẻ khác phái. Thường có bản chất về tình cảm và tình dục rất mạnh. Hết sức lãng mạn. Yêu cuồng sống vội. Viết thư tình một cách say mê. Đi đến tính ước một cách bất tử. Kết hôn với họ, bạn có thể đi đến thiên đường hoặc đến địa ngục, ít khi là lưng chừng ở giữa. Thích hợp với họ, phải là người cũng ưa tự do, bay nhảy, hoạt động tùy hứng, hoặc là người khác hẳn, không cần thay đổi gì đến đời sống của họ cả. Người thích hợp hơn cả là người mang số 5. Hôn nhân có thể có rất nhiều sóng gió. Nhưng đối với họ, trật tự và bình yên không quan hệ lắm, chỉ cần có thích thú và tình dục thỏa mãn. Có thể hạnh phúc với người mang số 2, 3, và 6 miễn là cũng dám phiêu lưu trong vấn đề tài chánh. Cũng thế và trung bình với 1 và 8 (chỉ cần bớt độc đoán và chỉ huy).     Nong Quang Minh
Số 1



Là tượng trưng cho sự hùng mạnh, sự độc lập, sự lãnh đạo. Lập trường vững chắc, ít thay đổi. Số 1 còn tiêu biểu cho sự thông minh, sáng tạo, một ý chí sắc bén, cứng, mạnh, tượng trưng cho nguyên lý căn bản của đời sống. Số 1 tương đương với viên Phán Quan (The Magiaan) ở bài bói Tarot. Số 1 đồng hóa với Thái Dương Tinh, nguồn gốc của mọi năng lượng. George Washington, Karl Marx, và Napoleon Bonaparte thuộc loại người mang số 1.



Tính Tình & Nhân Cách



Ưa thám sát, mạo hiểm, khám phá, tìm tòi và sáng chế. Cứng đầu, ý chí mạnh mẽ, tự quyết, tự lập, tự hào. Có óc tổ chức, lãnh đạo. Rất khó bị thuyết phục, khó sửa đổi những lầm lỗi, và chỉ huy độc đoán. Bản tính rộng rãi, đại lượng, nhưng vì nhiều tham vọng nên dễ trở thành ích kỷ, tàn nhẫn, bất chấp. Làm việc đúng đường hướng thì kết quả rất tốt vì nhiều nhiệt huyết và cương quyết. Nhưng nếu sai lạc thì rất thảm hại. Con người xuất chúng, tinh thần rất cao. Thường nổi bật và gây ấn tượng tốt đẹp ngay lúc đầu. Có tài thuyết phục người chung quanh. Thích hoạt động, bận rộn và xê dịch đó đây. Tế nhị và dễ dàng xúc cảm. Được nhiều người mến phục mặc dầu hơi thiếu xã giao. Có nhiều bạn bè và sẵn sàng giúp đỡ họ mà không ngần ngại điều gì. Đối với kẻ thù, người số 1 không bao giờ tha thứ hoặc quên đi dễ dàng một lỗi lầm nhỏ nào. Do đó có thể trở thành rất tàn nhẫn. Rất nặng về tình cảm và rất dễ đau khổ. Thường che giấu cảm nghĩ thầm kín, ít cho mọi người biết tâm trạng mình dù là bạn bè, thân quyến.



Công Việc, Năng Khiếu & Tiền Bạc



Dễ thành công trong công việc điều khiển và quản trị hơn là trong địa hạt nghệ thuật. Dễ thành công nếu là giám đốc sản xuất, kỹ thuật hơn là tài tử. Làm chủ báo thích hợp hơn là ký giả. Thành công trong các ngành khoa học, nhất là về khảo cứu, sáng chế, và phát minh. Với óc chỉ huy, tính cương quyết và nhiều tham vọng nên dễ đạt được kết quả trong việc làm. Làm việc có lương tâm nhưng ít thành công. Nếu làm công cho người khác rất dễ có sự va chạm với chủ nhân vì lúc nào cũng nghĩ là mình phải.Dễ bị người khác ghét và có kẻ thù vì cứng rắn, muốn làm nhanh, làm mạnh. Nếu là chủ nhân dễ gây hứng thú vì cá tánh đặc biệt, nhiều sáng kiến và chỉ dẫn hoặc huấn luyện rất hay. Về tiền bạc, người số 1 dễ giàu mà cũng dễ bị đói rách. Dễ kiếm tiền mà cũng dễ mất tiền. Dễ mắc công nợ vì dám chi tiêu vào bất cứ việc nào cho là hợp lý. Dám đầu tư vào các công việc liều lĩnh: "được ăn cả ngã về không." Người mang số 1 cần phải học tính cẩn thận. Rất dễ phiêu lưu trong vấn đề tiền bạc có thể đưa tới sự phá sản. Những người làm công hoàn toàn vì tiền thôi thì không nên chọn người chủ mang số 1.



Tình Duyên



Khi chọn bạn, luôn luôn chọn người mà họ chi phối được. Họ càng gần gũi người nào bao nhiêu thì họ càng có khuynh hướng muốn chỉ huy bấy nhiêu. Rất thụ cảm với tình yêu nhưng cũng lại dễ tiêu tan. Muốn chiếm độc quyền tình cảm và rất cả ghen! Vì bản tính chinh phục nên thích hợp với người có bản tính hiền diệu của số 2 hoặc số 6. Sau đó là các số 3 và 4. Có thể sung sướng với số 5 hay 7. Kết hợp với người số 1 khác hoặc số 8 hay 9 có thể gây bất hòa, sóng gió cho cả đôi bên.    

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

12 con Giáp và Đặc tính Người

Theo Hữu Ngọc và Barbara Cohen

Tuổi Tí (Con Chuột)



Lẹ lắm , thấy mồi là Chuột không tha ! Khôn ngoan lại nhanh trí . Tuổi Chuột tận hưởng của dư thừa dù hư hỏng , tệ hại và lại rất rất mực hài lòng về việc nầy .



Tuổi nầy mê hương vị ngon ngọt và còn khoe ra cho mọi người biết nếu gặp dịp . Ngoài tật nầy ra , tuổi Chuột chơi với ai cũng được và kết bè với nhiều bạn trung thành . Thật lạ ! Tuy bề ngoài cười cười nói nói ngọt ngào nhưng trong bụng thì không hiền gì .Muốn làm gì thì đã tính toán trước kỷ lưỡng , chỉ tội tánh ham muốn làm ảnh hưởng trong lúc thực hành . Có lẻ vì vậy mà tuổi Chuột hay ra vẻ dễ thương và nài nỉ - trong bụng đã tính chuyện có lợi ($$$) cho mình ! Thích của "chùa" nhưng lại rất rộng rải với người cùng "loại" (ám chỉ bạn bè và người nhà tỏ ra trung thành). Người khác thoạt nhìn vào Tuổi nầy thì nghĩ là người tánh khí bất thường , miệng lưỡi , nhưng không phải là hạng tồi tệ . Tội nghiệp ! Ðấu khẩu là nghề của chàng hay nàng , khiến cho người chung quanh hoặc thương hoặc ghét tức khắc . Tuổi Chuột thích đứng ngoài nhìn vào trong để học hỏi , ít nhất cũng được đôi ba điều hay . Tánh tò mò có sẳn nên cũng thích thử thách để vươn lên . Không như vậy thì đâm chán nản Tính tìm tòi mạo hiểm nầy tạo nhiều ưu điểm cho tuổi Chuột , trong đó phải nói đến khả năng đấu trí nhạy bén . Bằng không thì quả là phí tài ba suất sắc của tuổi chuột . Tuổi Chuột cần phải biết cung kính người khác Tỏ ra tự giác , tự trọng và đừng đụng chạm người khác trong đời sống Tuổi nầy mới hưởng hạnh phúc thật sự .

Tam Hạp :

Tuổi Chuột hạp với tuổi Thìn (con Rồng) và tuổi Thân (con Khỉ).

Tứ Xung :

Tuổi Chuột khắc/kỵ tuổi Mẹo (con Mèo) , tuổi Ngọ (con Ngựa) và tuổi Dậu (con Gà).12 Con Giáp và những đặc tính

Theo Hữu Ngọc và Barbara Cohen



Tuổi Sửu (Con Trâu)



Là con bò mộng trong tiệm đồ sứ chớ không phải là con bò thường đâu! Mặc dầu chậm chạp cứng chắc như thế , tuổi Trâu không phải là con bò sửa ngoài đồng .



Con vật khõe mạnh nầy sinh ra đã là bậc lãnh đạo , đáng tin cẩn , và có khả năng tự nhiên làm nên việc lớn . Dầu vậy , tuổi Trâu rù rề và nguyên tắc - theo những dự toán từng bước một và không hề mất hướng .Thiên hạ thấy tuổi Trâu quá nghiêm khắc và khó nới nẩm . Phẩm tính bền chặc tự nhiên làm mất tình xả giao và trở thành ngượng ngập giữa đám đông Tệ hơn nữa là Tuổi nầy không màng tới người khác suy nghĩ ra sao mà chỉ thích làm điều gì họ nghĩ là tốt cho họ . Tuy làm mặt lạnh nhưng tuổi Trâu cũng không tránh khỏi chịu đau lòng , cô đơn , và mất thân ái với người khác .Bạn bè và gia đình là nguồn an ủi lớn lao cho Tuổi này ngay cả khi họ cũng không hiểu họ đã làm gì cho tuổi Trâu nổi sùng nữa .Cứng đầu và độc đoán , tuổi trâu có khuynh hướng càn lên , xông xáo không biết thối lui . Nếu Tuổi nầy bị dồn ép vào chân tường thì có nước là Ðất cũng phải rung lên theo ! Nói tóm tắt là tuổi Trâu không quan tâm đến chuyện bị dồn đẩy lắm , bởi vì Tuổi nầy nghĩ là họ là người tốt trong thiên hạ . Lý thuyết nầy cũng đúng , bởi lẻ tuổi Trâu thông minh , đáng tin cậy lo cho người , và đáng kính . Nếu bạn cần lời khuyên chân thật như nhất , và không thiên vị thì cứ hỏi tuổi Trâu . Cái khó nhất cho tuổi Trâu là làm sao khắc phục mình khỏi phải tật thiên kiến đã khiến họ khó làm thân với người khác . Nếu Tuổi nầy biết đánh giá những phẩm tính tốt của riêng mình , họ sẽ mở rộng tấm lòng ra để đón tha nhân vào .

Tam Hạp :

Tuổi Sửu hạp với tuổi Tỵ (con Rắn) và tuổi Dậu (con Gà).

Tứ Xung :

Tuổi Sửu khắc/kỵ tuổi Thìn (con Rồng) , tuổi Mùi (con Dê) và tuổi Tuất (con Chó).12 Con Giáp và những đặc tính

Theo Hữu Ngọc và Barbara Cohen



Tuổi Dần (con Cọp)



Cọp có thể chẳng là chúa sơn lâm nhưng mấy con mèo rằn nầy cũng không dễ bị ăn hiếp ! Tuổi Cọp sanh ra đã là lãnh đạo , quyến rũ và kiêu hảnh .



Tuổi nầy có tướng mạo oai phong khiến người khác phải tuân phục , đúng như tuổi nầy muốn . Hơn thế nữa , tuổi cọp thích kiếm ăn một mình thích chính tay rình chụp con mồi . Rất nóng này ! Thời gian là điều cốt yếu cho tuổi Cọp , thà tới trước ngồi đợi chớ không chịu trể tràng . Gan dạ thì không ai sánh lại . Tuổi Cọp thường tiên phuông trong chiến trận không kể trong phòng họp hay trên giường ngủ . Ở khu vực của phái đẹp hoặc chổ riêng tư thì tuổi Cọp tuyệt nhiên là Vua ! Quí phái và săn đón Tuổi Cọp khiến cho người khác phái phải mê mệt tức khắc Thấy chuyện trái tai chướng mắt , Tuổi nầy đổ máu cho lẻ phải tới cùng . Ðịch thủ chỉ nghe thấy Tuổi nầy thôi , cũng đã sợ trước . Gần tuổi Cọp cũng phải cẩn thận một tí , bởi vì Tuổi nầy chụp bất tử đở không kịp Tuổi Cọp thường thay đổi tánh khí bất thường , lại thêm tánh căng thẳng hơn người khác nên có khi tốt , có khi xấu . Cũng vì thế nên nếu bị áp lực , Tuổi nầy lại đáp ứng không hữu hiệu nên dễ để lộ cảm xúc mãnh liệt cho người khác biết . Chính các tật hơi hàm hồ nầy làm cho bạn cũng như thù đều phải né xa ra . Tuổi Cọp nên tập tánh "điều hòa hóa" mọi chuyện . Nếu tuổi Cọp tập trung làm chủ chính mình và hướng năng lực dồi dào của mình vào những việc xứng đáng (thay vì phải chạy trong suốt cuộc sống) thì sẽ làm nên việc lớn .

Tam Hạp :

Tuổi Cọp hạp với tuổi Ngọ (con Ngựa) và tuổi Tuất (con Chó).

Tứ Xung :

Tuổi Cọp khắc/kỵ tuổi Tỵ (con Rắn) , tuổi Thân (con Khỉ) và tuổi Hợi (con Heo).12 Con Giáp và những đặc tính

Theo Hữu Ngọc và Barbara Cohen



Tuổi Mẹo (con Mèo)



Tuổi Mèo chân tướng lại là con Thỏ , muốn sửa lại cũng chẳng được . Rụt rè mà lại thu hút người khác Gặp Tuổi nầy là bạn cứ thích nâng chìu giống như một con gấu bông của bạn .



Cho nên đừng ngạc nhiên khi thấy người tuổi Mèo được nhiều người biết đến và bạn bè , bà con ,dính líu không kể xiết . Bản tính thương người khiến Tuổi nầy khi yêu ai thì yêu người ấy như chính bản thân mình vậy Khi đã mê ai rồi thì cảm xúc lấn lướt mọi chuyện , đâm ra lý tưởng hóa mối quan hệ , nên thiệt thòi về mặt tình cảm , vì mình đã đi xa rời hiện thực . Nhưng tuổi Mèo bảo : "Có mất mát gì đâu!" . Khi thua trận phải rút quân , tuổi Mèo biết tập họp cơ sở bạn bè nòng cốt , điều chỉnh lối sống và phục hồi lại như thường . Người tuổi Mèo rất xúc cảm nếu không muốn nói là yếu lòng , nên cần phải có một chổ tựa vững chắc mới sống được . Mất sự an ủi đó và gặp ngang trái là họ phát khóc ngay , hay ngã ra bệnh . Không cần phải nói , tuổi Mèo không ưa cải vả , chịu nhục cho qua cơn . Tuổi nầy cũng tỏ ra tiêu cực và bất động - cốt để che dấu tâm sự bất an , hay oan ức của mình . Coi vậy chớ , bảo Tuổi nầy thay đổi chuyện gì theo ý bạn khuyên thì không được đâu , vì trời sinh Tuổi nầy có nhịp sống và suy nghĩ khác người , tự họ tìm đường giải quyết . Niềm hạnh phúc của Tuổi nầy là được vui chơi trong chính căn nhà trang thiết bị đầy đũ theo ý họ .Thể diện cũng quan trọng đối với Tuổi nầy . Ðó là lý do khiến họ lúc nào cũng trông nổi bật hơn người khác . Bỏ tiền chơi sang ? Không sai ! Tuy nhiên , điều tuổi Mèo cần nhất là biết đánh giá mình Biết mình không đến nổi tệ thì đâu còn lo âu gì nữa . Biết người biết ta cộng thêm một ít can đảm nữa là đạt tới thành công .

Tam Hạp :

Tuổi Mèo hạp với tuổi Mùi (con Dê) và tuổi Hợi (con Heo).

Tứ Xung :

Tuổi Mèo khắc/kỵ tuổi Tí (con Chuột) , tuổi Ngọ (con Ngựa) và tuổi Dậu (con Gà).12 Con Giáp và những đặc tính

Theo Hữu Ngọc và Barbara Cohen



Tuổi Thìn (Con Rồng)



Hạ thủ con Rồng ? Không được đâu ! Con Rồng là một trong những con giáp hùng mạnh nhất . May thay tuổi Rồng vị tha , thông minh , và bền bĩ . Biết chắc mình muốn gì và quyết tâm đạt cho bằng được .



Hơn thế nữa , tuổi Rồng tạo ảnh hưởng trên bạn bè dễ dàng và thường là trung tâm điểm gây chú ý trong những cuộc họp mặt giao tế .Như thế chưa đũ , tuổi Rồng lại đào hoa nữa ! Bạn bè lúc nào cũng chú tâm lắng nghe theo Tuổi nầy xúi giục và khi tới lúc cho ý kiến , tuổi Rồng nắm phần chủ thắng . Rồng thì lúc nào cũng mô tả lớn hơn sự thật . Tuổi Rồng kiêu hãnh bao nhiêu thì lại xuất sắc bấy nhiêu về mặt khởi công cũng như đốc thúc cho công việc được trôi chảy . Tuổi Rồng nghĩ rằng mình sinh ra là để dẫn đầu ! Cả đời cũng không nghèo , nếu không muốn nói là khá giả hơn người , mặc dầu chẳng bao giờ Tuổi nầy bị mãnh lực đồng tiền kích động . Tuổi Rồng thà ôm súng bắn không đạn chớ không chịu buông súng . Nói vậy có nghĩa là tuổi Rồng biết lợi dụng thời cơ , luôn luôn tìm cách củng cố sức mạnh đã là đáng kể của mình Dũng mãnh như vậy cho nên khi lâm cảnh bực bội thua thiệt , tuổi nầy vẫn vùng vẫy không biết chịu thua là gì . Cần vấn quan ? Hỏi tuổi Rồng ! Thật ra Tuổi nầy chỉ muốn có một vai trò : lãnh đạo , làm vua , ra lệnh . Họ là người lãnh đạo thật sự , tự biết mình làm gì để được ngồi cao hơn hết . Qua mặt tuổi Rồng thì không nên làm - coi chừng bị con nầy phun lửa phỏng da ! Lời khuyên cho tuổi Rồng : khôn ngoan là nên hấp thu những nguyên tắc về tùy thời , cảm thông và tha thứ . Cao hơn , mạnh hơn , tưởng như được người trọng nể , nhưng cũng khiến Tuổi nầy sống một cuộc sống không trọn vẹn . Nếu như tuổi Rồng biết cân bằng giữa ước vọng thành công và biết tán thưởng chuyện nhỏ nhặt , họ sẽ sống một cuộc sống đáng sống hơn .

Tam Hạp :

Tuổi Rồng hạp với tuổi Tí (con Chuột) và tuổi Thân (con Khỉ).

Tứ Xung :

Tuổi Rồng khắc/kỵ tuổi Sửu (con Trâu) , tuổi Mùi (con Dê) và tuổi Tuất (con Chó).12 Con Giáp và những đặc tính

Theo Hữu Ngọc và Barbara Cohen



Tuổi Tỵ (con Rắn)



Tuổi rắn nói một cách đơn giản là hên ! Có tài ngoại giao và được biết tiếng . Tuổi nầy toàn gặp may mắn về tiền bạc và thường dư dã hơn mức cần thiết , dẫu cho tiền bạc đối với Tuổi nầy không phải là mục tiêu sau cùng để theo đuổi , họ vẫn có dư .



Ðặc tính duyên dáng và rộng rải sẳn có khiến cho Tuổi nầy thu hút người khác phái . Tưởng rằng mắt Rắn trông là ghê lắm . Tuổi Rắn quyến rũ nên có nhiều kẻ mê theo . Tuổi nầy khó bị chinh phục , hơi nguy hiểm và khôn ngoan không ngờ được . Con giáp nầy ngã nhiều về triết lý hơn .Tính mộng mơ khiến cho Tuổi nầy bị ảnh hưởng của cảm xúc và trực giác khi phải quyết định làm việc gì . Tuổi rắn không mấy tin vào ý kiến của người khác mà chỉ tin vào chính trực giác và ý riêng của mình . Mặc dầu bề ngoài trông năng động và hoạt bát . Tuổi Rắn hay cảm thấy bất an đến nổi đôi khi lộ ra ghen tức và có tính chiếm hữu . Kết quả là người thân hóa thành kẻ lạ mà đúng ra không đến nổi lạnh nhạt như vậy . Kẹt tiền ? Không sao , tuổi nầy vẫn nhờ vả gia đình , bè bạn được như thường . Chổ đông người , tuổi Rắn hay tô điểm thêm hay nói quá câu chuyện cốt ý để tự an ủi mình . Bị bỏ rơi ? Tuổi nầy tìm cách chinh phục lại vị thế tình cảm bằng mọi giá . Tuổi Rắn ít khi để ý đến những tiểu tiết mà chính những chuyện nhỏ nầy đã gây nên bảo táp liên hồi ! Hơn thế Tuổi nầy cố ý làm mọi cách để để mọi người chú ý tới mình . Uyển chuyển là nghề của chàng hay nàng - có thể làm hai việc ngược nhau cùng một lúc mà vẫn chu toàn . Tuổi rắn không ưa những người làm ăn dỡ chừng . Tuổi Rắn muốn người khác cũng làm chạy việc rập khuôn như chính họ . Tuổi Rắn cần tập tánh kính trọng , khiêm tốn , cộng với tính tự chủ . Nếu tập tính huênh hoang cộng với tật cái gì cũng muốn làm cho bằng được thì phải sớm bạc đầu . Một khi tuổi nầy nhận thức rằng : niềm tin phát xuất tự chính bên trong bản thân mình , họ sẽ đạt được hạnh phúc thật sự .

Tam Hạp :

Tuổi Rắn hạp với tuổi Sửu (con Trâu) và tuổi Dậu (con Gà).

Tứ Xung :

Tuổi Rắn khắc/kỵ tuổi Dần (con Cọp) , tuổi Thân (con Khỉ) và tuổi Hợi (con Heo).12 Con Giáp và những đặc tính

Theo Hữu Ngọc và Barbara Cohen



Tuổi Ngọ (Con Ngựa)



May là trời cũng có chổ thênh thang cho ngựa chạy ! Năng động , biết làm tiền , thích đi đây đi đó .Tuổi Ngọ là con Giáp du mục trong mười hai con giáp .



Tới lui từ chổ nầy , dự án nọ , sang chổ khác , chương trình khác . Giỏi là biết làm ra tiền . Làm ra tiền cốt để thỏa mản ước vọng ngầm là cũng có chút đỉnh với người ta . Tuy vậy Tuổi nầy vừa lo làm tiền mà vẫn giử được tính độc lập và tự do cho mình . Tuổi ngựa vừa tình tứ lại vừa kín đáo khiến nên thường kẹt trong tình thế khó xử . Thế nhưng ái tình đến với Tuổi nầy một cách dễ dàng , bởi lẻ tuổi Ngọ tự mình phô bày hoặc quyến rũ người khác phái . Cứ xem trong các buổi tiệc tùng , bạn thấy tuổi ngựa có lẻ là tuổi thường hay có mặt nhất . Mặc dù Tuổi nầy không có tính phô trương lắm nhưng cũng gắng tỏ ra là mình biết , mình khôn mình giỏi một phần nào đó . Ðiểm lạ là tuổi Ngựa hay cảm thấy mình hơi thua kém bạn bè chút đỉnh nên hay thay đổi nhóm bạn chỉ vì vô cớ cảm thấy mình có gì không hoàn chỉnh lắm . Tính thiếu kiên nhẫn nầy khiến cho tuổi Ngựa ít chú tâm đến nhu cầu của người khác . Tuổi nầy thà nắm chắc tình huống trong tay mình trước chớ không chờ đến kẻ khác tác động đến hoặc cho ý kiến vô . Tính "Một thân một ngựa" nầy khiến người khác phải né xa ra , nhưng lại khiến cho Tuổi nầy hùng dũng hơn và dễ thành công hơn . Tuổi Ngựa rất là tự tin và sẳn sàng làm bất cứ việc gì để tiến lên trước hơn người khác . Mặc dù tuổi Ngựa không có khuynh hướng nhìn xa một sự việc , nhưng lại rất nhạy bén biết điều gì là cần làm . Tuổi nầy hăng làm và làm được việc thật sự . Ðiều cần bổ túc lớn nhất cho tuổi Ngựa là phải tập cho tâm tính hòa nhã . Có như vậy mới không bị chao đảo và thấy rằng hạnh phúc trong đời là ngay đây , không phải đâu xa .

Tam Hạp :

Tuổi Ngựa hạp với tuổi Dần (con Cọp) và tuổi Tuất (con Chó).

Tứ Xung :

Tuổi Ngựa khắc/kỵ tuổi Tí (con Chuột) , tuổi Mẹo (con Mèo) và tuổi Dậu (con Gà).12 Con Giáp và những đặc tính

Theo Hữu Ngọc và Barbara Cohen



Tuổi Mùi (con Dê)



Mơ mộng? Ðúng là tuổi con Dê ! Sáng tạo, bí hiểm và tự suy tự đoán . Những giáo điều không chính thống và cả những tuồng tích của tân trường phái cũng dễ dàng được tuổi này chấp nhận .



Tuy vậy tuổi Dê có nhiều năng khiếu và có dịp vẫn tiêu khiển ăn chơi như thường . Thiên tính tổ chức , công việc làm ăn hay bị trộn lộn với ước mơ , ảo vọng . Tìm một thợ thủ công hay một nghệ nhân thì cứ kiếm tuổi Dê ,và đừng quyên rằng tuổi này cũng quyến rũ lắm . Có thể tại tánh khí nghệ sĩ nên tuổi Dê hay thấy mình bất ổn .Tuổi này muốn được người khác yêu thương và tán thưởng . Không được thì sinh ra ưu sầu , hoang mang . Tánh quá nhạy cảm khiến cho tuổi Dê cảm thấy bất an liên hồi vì những chuyện không đâu . Chính cái tính hoang mang sợ sệt mông lung nầy mà tuổi Dê phải chịu khổ trên đường tình . Một lần thất bại trong tình trường có thể khiến tuổi nầy ôm hận cô đơn suốt kiếp . Tại sao vậy ? Tuổi Dê tránh đụng chạm bằng mọi giá , kể cả phải hy sinh một mối tình cũng được . Tuy vậy , nếu đang yêu , tuổi Dê không ngần ngại nói cho người yêu những gì họ muốn - và năn nỉ về những điều đó không thôi Vậy thì tuổi Dê và Người tuổi nầy yêu : Ai "Dê" hơn ! Thật ra bên kia chủ động cũng không có gì đáng cho Tuổi nầy quan tâm mà còn hạp với cái tính lơ đảng và mơ hồ của tuổi Dê hơn . Tuổi Dê cũng rất chú trọng diện mạo bên ngoài cho nên đừng lấy làm lạ khi khi thấy Tuổi nầy tốn nhiều thì giờ chải chuốt , ngắm nghía . Lời khuyên cho tuổi nầy là cứ tập tánh thư thả và để cho người khác có lúc chủ động . Khi mà Tuổi nầy nhận thức được là bạn bè cũng như người mình yêu không thể bỏ rơi mình nếu mình cởi mở và không vọng tưởng thì đời mình sẽ đẹp như một cánh đồng hoa , tha hồ tận hưởng !

Tam Hạp :

Tuổi Dê hạp với tuổi Mẹo (con Mèo) và tuổi Hợi (con Heo).

Tứ Xung :

Tuổi Dê khắc/kỵ tuổi Sửu (con Trâu) , tuổi Thìn (con Rồng) và tuổi Tuất (con Chó).12 Con Giáp và những đặc tính

Theo Hữu Ngọc và Barbara Cohen



Tuổi Thân (con Khỉ)



Con Khỉ hay hờn là một con Khỉ tiệc tùng ! Dễ thương và nhiệt tình, tuổi Khỉ thèm thú vui sinh hoạt , càng vui càng hay .

Tuổi này thường chuyển từ nhóm bạn này sang nhóm bạn khác kéo theo cả nhóm bạn tương phản nhau .Nhờ nhanh trí , khôn lanh và tươi nhuần , Tuổi nầy được người thân cận xếp vào hạng có tiếng tăm . Tuổi Khỉ cũng chịu khó nghe theo ý kiến của người khác và có khả năng giải quyết những tình huống phức tạp dễ dàng . Sanh ra đã là mang tính tò mò nên tuổi Khỉ biết nhiều chuyện lắm . Gặp bạn bè Tuổi nầy thế nào cũng lòe chút đỉnh kiến thức của mình .

Mặt yếu của tuổi Khỉ "quậy" là Tuổi nầy khó nhận nhận thức rõ ràng trắng đen phải trái . Hạnh phúc riêng mình mới là chuyện lớn , ngoài ra là lặt vặt bỏ đi cũng không sao . Cung cách này có lúc cũng được việc nhờ vào lanh lợi và biết chọn lời .

Không phải ai cũng bị tuổi Khỉ dẫn dụ được nhưng tuổi nầy có thật sự quan tâm đến điều đó không ? Người ta có thể bảo rằng : Người gì mà cứ thích đồn nhảm , bất cập - nhưng họ không hiểu là tuổi Khỉ trời sanh đã thích tò mò , cái gì cũng muốn thử một lần cho biết . Vì vậy quan hệ trong cuộc sống cũng hóa ra bình thường , đâu cũng vào đấy .

Ðặc tính thứ hai của tuổi Khỉ là mê chơi . Mê quá độ nên gặp rắc rối . Khó cầm lòng từ chối tham gia những cuộc vui , ăn nhậu . Kết quả của sự mê chơi là mệt mỏi và buồn lòng (người khác!) và Tuổi nầy mới thấy tỏ ra ân hận một chút . Tuổi Khỉ ít khi nhận lổi mình thẳng thừng nhưng ít ra cũng không tái phạm .

Tuổi Khỉ nếu có lúc chịu nghĩ đến người khác trước khi nghĩ đến bản thân mình, người chung quanh sẽ không phiền trách và cuộc sống tuổi nầy mới được vẹn toàn . Nhớ kỷ !

Tam Hạp :

Tuổi Khỉ hạp với tuổi Thìn (con Rồng) và tuổi Tí (con Chuột).

Tứ Xung :

Tuổi Khỉ khắc/kỵ tuổi Dần (con Cọp) , tuổi Tỵ (con Rắn) và tuổi Hợi (con Heo).12 Con Giáp và những đặc tính

Theo Hữu Ngọc và Barbara Cohen



Tuổi Dậu (con Gà)



Trong 12 con giáp , tuổi Gà đáng ra là tuổi con Công xòe kênh kiệu ! Nhanh trí mà lại thực tiển và phong phú , Tuổi nầy nhất quyết chỉ làm những gì họ có làm qua hoặc cho là phải .

Tài quan sát sắc bén , không thể nào làm điều dấu diếm hay qua mặt Tuổi nầy được , y như tuổi Gà có cặp mắt phía sau lưng vậy !Phẩm tính nầy làm cho nhiều người tưởng là tuổi Gà có "nghề" xũ quẻ hay bói toán .Tánh thẳng thừng nên trung thành tuyệt đối . Tuổi Gà không chao đảo , lay động , và chẳng cần rụt rè giử thể , họ là một cuốn sách đã mở sẳn , nói điều thật và giử lời . Tuổi nầy nghĩ rằng mình phải có ý kiến thì người khác mới tôn trọng mình . Nhưng cũng vì tính thẳng thắn quá nên dễ bị kẻ khích động dụ dẫn mà không hay . Nhớ là tuổi Gà không hề bay trong mộng mị , lúc nào cũng đề cao cảnh giác .

Tuổi Gà dày dạn nầy làm điều chi cũng phải làm hoàn hảo và qui cách , đặc biệt là việc chăm sóc diện mạo . Chải chuốt và ngắm nghía hoài cũng thấy chưa được ! Một sợi tóc bung ra cũng không hài lòng . Nếu được lưu ý hay khen ngợi là cường tráng dầu chỉ là vài lời êm dịu , tuổi Gà sẽ chìu lòng hết mực .

Tuổi Gà thích đi xa nhà , đặc biệt đi với bạn bè yêu kính mình . Ở nhà ăn cơm một mình không xong , thà đi chơi thâu đêm với một bầy bạn hổn độn sướng hơn . Chưng diện thì có lẻ là nổi tiếng nhất xóm ! Ðúng "mode" mới là vấn đề , tiền bạc tốn kém không quan trọng .

Nổi bật thì có nổi bật , nhưng khi ở một mình thì tuổi Gà lại thích rút về cuộc sống đơn giản , thủ cựu .

Mặt ngược lại của tuổi Gà là dễ hóa ra tư lự hay mơ mộng không thôi đến chuyện đại sự , nếu có tình cảm ảnh hưởng đến . Tuổi Gà có khả năng mộng tưởng tận cùng đến khi nào thực tại xâm lấn mới chịu thôi .

Nói vậy chứ tuổi Gà là một trong những người đồng hành trung thành và đáng tin cậy nhất , sẳn sàng chịu thiệt để làm vui lòng bạn . Tuổi Gà cần biết giá trị của tình cảm và linh hồn cũng không kém gì diện mạo . Mặt đẹp thì trí óc cũng phải bén nhạy và việc xử thế cũng phải tốt . Tất cả mới làm cho cuộc sống vuông tròn .

Tam Hạp :

Tuổi Gà hạp với tuổi Sửu (con Trâu) và tuổi Tỵ (con Rắn).

Tứ Xung :

Tuổi Gà khắc/kỵ tuổi Tí (con Chuột) , tuổi Mẹo (con Mèo) và tuổi Ngọ (con Ngựa).12 Con Giáp và những đặc tính

Theo Hữu Ngọc và Barbara Cohen



Tuổi Tuất (con Chó)



Có phải con chó là bạn trung thành nhất của con người chăng ? Có thể lắm .Trung thành , trung tín trung trực .

Tuổi Chó có một đức hạnh vững vàng trong cách sống và đáng được trông cậy trong những lúc khó khăn . Ngoài ra Tuổi nầy rất kín miệng , nghe chuyện người không bao giờ để lộ . Tuổi Chó tinh ý nhận ra điều sai điều phải và giử vững trách nhiệm , làm trọn bổn phận cho tới cùng . Tuổi nầy có một triết lý để sống : Sống phải đạo , giúp đở người cô thế , và chống lại bất công bằng mọi cách . Nhớ rằng tuổi Chó một khi quyết định chuyện chi là quan trọng cho họ , Tuổi nầy theo đuổi chuyện đó tới cùng Tuổi nầy không thích truyện trò ruồi bu , chỉ chú tâm vào mấu chốt của sự việc mà thôi . Tuổi nầy cũng vui buồn bất chợt không lường trước được , ví như một con chó phóng ra gặp bạn không biết chắc là nó sẽ liếm chân mừng hoặc cắn bứt giò bạn .

Tuổi Chó cũng có lúc làm việc liều mạng khi cảm thấy lo âu bồn chồn vô cớ . Cần có thời gian gần gủi để tìm hiểu , Tuổi nầy mới từ từ tin tưởng người đối diện được .

Thiếu sự tin cậy nầy , tuổi Chó đâm ra xét đoán phiến diện , chỉ trích và thô lổ với người khác . Hơn thế nữa , Tuổi nầy có chút đỉnh bất thường về phương diện tình ái , lúc thương lúc ghét khó lường , mà khi đã không thích ai rồi thì có thể ghét người ấy tận mạng .

Tuổi Chó có điểm hay là làm thương mại giỏi , lượm đồ vụn vặt cũng làm nên tài sản bạc triệu như chơi .

Nói về đường tình duyên thì ôi sao lận đận , tìm hoài cũng chẳng thấy ý trung nhân . Tuổi nầy có tánh độc tài về mặt tình cảm , thương yêu ai thì yêu cho bằng được và cũng bắt buộc người tình đáp lại tối đa ! Ðiều khuyên cho tuổi Chó là hãy dẹp bỏ những nổi lo âu vô lý và những đòi hỏi xa vời thiếu thực tế , chỉ làm cho người mình thương tránh né một cách đáng tiếc .

Tam Hạp :

Tuổi Chó hạp với tuổi Dần (con Cọp) và tuổi Ngọ (con Ngựa).

Tứ Xung :

Tuổi Chó khắc/kỵ tuổi Sửu (con Trâu) , tuổi Thìn (con Rồng) và tuổi Mùi (con Dê).12 Con Giáp và những đặc tính

Theo Hữu Ngọc và Barbara Cohen



Tuổi Hợi (con Heo)



Chắc chắn là người tuổi con Heo sống trong màu hồng !Sang và trọng. Tuổi này dễ thứ tha và có cung cách hoàn chỉnh và tài thưởng ngoạn có một không hai .

Tuổi Heo hoàn chỉnh cho đến nổi người khác nhìn vào tưởng họ là kẻ tự phụ . Những người đó đã lầm to . Tuổi Heo vị tha và không hề nghĩ mình là trên trước người khác . Tuổi này đùm bọc bạn bè và gia tộc , và chịu khổ nhọc để cho người khác được hạnh phúc . Giúp người là hạnh phúc thực sự của tuổi Heo , nhìn thấy người ta vui thì tuổi này mới vui . Nhưng thực tế phủ phàng cho tuổi Heo là không ai biết đến và tán thưởng việc này .

Tuổi Heo quá tử tế và rộng lượng như một vị thánh hiền nên dễ bị kẻ xấu làm hại hoặc lợi dụng ! Tuổi Heo biết trọng người nên làm bạn với Tuổi này là hưởng trọn đức tính nổi bật đó của tuổi Heo . Mặc dù vui vẻ như đã nói , tuổi Heo cũng có lúc cau có nếu có ai bảo là họ đang có một điều gì dó trật . Nhưng cũng là đúng cho Tuổi này thôi ! Tuổi Heo không ưa mấy kẻ làm tài lanh dạy khôn mình mà chỉ thích làm những gì mình thấy phải làm . Nếu bạn giử sao cho đừng chỉ trích tuổi Heo , Tuổi này phải phải là những người bạn chân tình và trung thành nhất trong thế gian . Ðã có tiếng tăm , tuổi Heo lại thông minh cực độ . Tuổi nầy vừa học vừa chơi , vừa tìm tòi để bổ sung kiến thức .

Tuổi nầy cũng mê ăn mê uống khiến cho người ta trêu là Tuổi mê ăn trong mười hai con giáp ! Thức ăn thức uống phải là thượng hạng . Vì có tấm lòng vàng , Tuổi nầy là người bạn đời tuyệt vời của bạn . Tuy vậy , tuổi Heo có tính phân biện trong đối xử , ai thích họ thì họ đáp ứng lại vô vàn , người không thích họ thì họ giả lơ không nói tới . Ðiều khuyên cho tuổi Heo là nên mở rộng cuộc sống hoạt động ra hơn nữa . Càng đem bản thân mình hội nhập vào dòng người muôn dạng thì tuổi Heo lại càng nổi hơn .

Tam Hạp :

Tuổi Heo hạp với tuổi Mẹo (con Mèo) và tuổi Mùi (con Dê).

Tứ Xung :

Tuổi Heo khắc/kỵ tuổi Dần (con Cọp) , tuổi Thân (con Khỉ) và tuổi Tỵ (con Rắn).

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Xem tướng tay - Vấn đề Hôn nhân


Đường hôn nhân : Đường chỉ thường ôm lây 3 gò Môc tinh, Thô tinh và Thái dương, trong đó có đường Tử tức (11) và thường gặp đường Sinh lý (8).




Đường chỉ biểu hiện cho tính chung chạ giữa nam và nữ, nhưng không khẳng định về hôn nhân. Tuy nhiên sau đó có thể hình thành tình vợ chông nếu gặp đường Thiên đạo, tức số trời đã se duyên.



- Đường hôn nhân gần đường Thiên đạo, nói lên lúc mới vừa trưởng thành (từ 18 – 25 tuổi), gặp đường Thiên đạo là lúc thành nhân (từ 25 đến 45 tuổi) và xa đường Thiên đạo là vào hậu vận.



- Đường chỉ càng gần ngón út, có con không có giá thú, thay chồng đổi vợ nhiều lần, nếu trên đường Thiên đạo xuât hiên dâu măt xích, hoăc mỏng và trơn.



- Có nhánh rẽ làm đôi theo hướng Thiên đạo, vợ chồng có chiều hướng ly dị, ly thân.



- Đường hôn nhân dài, đâm, rõ nét, gãy đoạn, đứt khúc chạy vê gò Thái dương là có hôn nhân bền vững. Đậm, ngăn thì yêu cuông sông vôi, không bên; nêu mỏng và dài là người có biểu hiện của sự lạnh cảm, vô tình.



7/- Đường sinh lực : Chồng chéo với đường sinh lý (8), đường tình dục (12) và Minh đường (trí đạo, 2), đường chỉ tay biểu hiện cho sức khoẻ và liên đới với các đường chỉ đã nói trên. Sâu, đậm, hồng, rõ ràng là người hoàn hảo, còn ngược lại là yếu kém, đầu óc chậm hiểu đi đến đần độn.



- Bàn tay không có đường sinh lực là điều may mắn cho đương sự, vì nó chỉ mang đên nôi bât hạnh, nếu không có đường này, các thầy tướng xem qua những đường chỉ nói về sinh lý, tình dục để giải đoán, càng dễ dàng hơn.



- Nếu đường sinh lực xuất phát từ gò Hỏa tinh dương, đến đường trí đạo, thẳng và nằm xéo về gò Mộc tinh là tốt, ngăn ngừa các chứng bệnh tật nan y, gặp những đường sinh lý và tình dục, nếu đường sinh lực cong thì chuyện chăn gối nên giữ gìn nơi kín gió, vì thường hay xảy ra trường hợp bất đắc kỳ tử “trên mình ngựa” (nếu hậu môn có lông thì tránh được điều này).



- Nếu đường sinh lực gặp cả ba đường chỉ tay chính là Sanh đạo, Thiên đạo và Minh đường, có số chết yểu



Xem tướng tay - Đường Thành công, Vận hạn



Đường chỉ Thái dương/ Thái âm (đường thành công) : nếu nam là Thái dương còn nữ là Thái âm. Thường từ ngón áp út chạy xuống, nhưng chỉ khoảng nửa số người có đường chỉ tay này.



- Nếu không có đường chỉ tay này thì hay gặp trắc trở, ít thành công, nên còn được gọi gọi là đường thành công. Nếu có sẽ xác định tính thành đạt và của cải vật chất mỗi người, cách sống sang hèn.- Trên đường chỉ̀ gặp những dấu cù lao hay bị gãy khúc, sẽ làm chậm trong công việc, tiền của bị phá tán; gặp dấu chữ thập cũng làm ngưng trệ sự phát triển trong công việc.



- Đường thành công càng dài, càng nhiều may mắn, nếu dứt điểm tại ngón áp út đều đặn, sâu, đậm thì thành công vào hậu vận.



- Nếu mất dần tại gò Thủy tinh, có số thất bại; nếu lu mờ thì hậu vận càng xấu thêm.



- Đường chỉ thành công chỉ tốt đẹo khi sâu đậm, rõ ràng, và tươi hồng. Rộng mà không sâu sẽ ít thành công; có dấu lòi tói dây thừng, không đậm, chỉ thành công trên hình thức còn thực tế nhận những thất bại về tiền bạc (có tiếng nhưng không có miếng).



- Nếu đường chỉ gợn sóng, tính hay do dự, không dứt khoát nên dễ thất bại.



- Nếu khởi nguồn từ gò Thái âm, rất giàu trí tưởng tượng, ai có đường chỉ này thường viết những chuyện giả tưởng như thật



ĐƯỜNG ĐỊNH MỆNH:

Đường định mệnh thường chạy từ ngấn cổ tay hay từ gò Mộc tinh lên hướng ngón giữa, theo các sách tướng pháp thuộc đường chỉ phụ chỉ về cuộc đời. Thiểu số không có đường chỉ tay này, khi xem các thầy tướng số thường phối hợp ba đường chỉ tay chính để dự đoán



- Nếu sâu đậm, rõ ràng sẽ có nhiều cơ hội thành công, có quý nhân phù trợ; nếu rộng và xám, không rõ ràng là người thiếu may mắn, còn mỏng là thiếu cương quyết, không có nghị lực khó thành đạt trong mọi công việc.- Đường định mệnh có nhiều chỗ gãy, gấp khúc sẽ gặp thất bại khó thành công, thay đổi nghề liên tục; nếu gãy có dấu hình chữ nhật hay hình vuông thì thất bại càng tăng, số có của cải cũng tiêu tán sạch.



Đường chỉ tay định mệnh luôn gặp đường Thiên đạo và Minh đường cắt ngang, nếu là Minh đường thuộc người khó tiến thân trong xã hội, tình duyên trắc trở, gia cảnh khó khăn hiếm muộn con cái.



- Nếu xuất phát từ cườm tay chạy đến gò Thái âm, là có âm phù dương trợ, nếu dính đường Thiên đạo một khoảng xa, là gặp vợ hay chồng giàu sang, suốt đời dư ăn dư để. Nếu chạy đến gò Thủy tinh hay Thái dương không bị cắt đứt, không có nhánh rẽ, luôn thành công trên đường đời, được người trên che chở và thuộc về nam giới.



- Nếu gặp dấu ngôi sao nơi xuất phát hay cuối đường chỉ tay, là người có tính gian manh, nổi tiếng xấu xa. Chạy từ cổ tay thẳng đến giữa gò Kim tinh và Thái âm, sẽ gặp một trong hai chiều hướng “được làm vua thua làm giặc”.\



Xem chỉ tay - ngón tay và móng tay




NGÓN TAY VÀ MÓNG TAY

Theo các nhà tướng số có nhiều năm kinh nghiệm cho biết, trong bàn tay, ngón tay cái rất quan trọng, nó chi phối các ngón khác đồng thời hạn chế hoặc hỗ trợ cho tính cát hung từ những gò hay từ những đường chỉ tay.





Ngón cái to, dài và đẹp là người giàu nghị lực, dễ thành công, luôn may mắn; nếu ngắn, thô, nặng nề, thuộc người thiếu đầu óc xét đoán, kém thông minh và có cuộc sống lao động hơn ngồi bàn giấy tính toán công việc.Nói về móng tay, cần xác định vị trí, vì có người thường để móng tay dài (nhất là phụ nữ), được tính từ gốc nơi thịt trở ra đến đầu ngón tay.Móng tay mang yếu tố như phải nhọn dài là thông minh, dày chắc thì trường thọ, thô trọc thì ngu đần, khuyết hãm có tật bệnh.



Nếu thấy đỏ thịt là người có địa vị cao, móng vàng và mỏng địa vị thấp hèn, xanh sáng có tính hiệp nghĩa, trung chính, trắng sạch thì ương bướng, như lá ngô (bắp) là người có vinh hoa phú quý, như hình bán nguyệt số sung sướng, như ngói úp tính nhân hậu, bác ái, như mũi giáo thì học một hiểu mười, thanh niên chuộng võ hơn văn, còn nổi xần xì như đá dăm là người dốt nát.



Người có móng tay chiều ngang rộng hơn chiều cao, có tính bạo lực hay quậy phá. Nếu bàn tay mềm mại, lòng bàn tay nhẵn bóng thuộc người háo thắng, còn lưng bàn tay bằng phẳng, có móng tay ngắn thuộc người hung bạo, độc đoán, chuyên quyền và thêm móng tay cứng lại thuộc người thiếu ý chí, bạc nhược.



Trong một bàn tay đều đặn, móng ngắn thuộc người có đầu óc tinh tế, biết phán đoán vì có trí thông minh; móng mòn và ngắn hơn bề ngang thuộc người mê tín; móng có nhiều thịt là người hoang dâm, còn dài hơn bề ngang là người sống rất tiện tặn đến ích kỷ cả bản thân.



Một móng tay mang hình lưỡi liềm (hình 1) ở sát đầu móng, có màu trắng đục hoặc ngà, hình dạng rõ ràng là người đang có bệnh; ở ngón trỏ ảnh hưởng đến gan, ngón giữa ảnh hưởng đến tim, ngón áp út ảnh hưởng đến phổi, còn ngón út ảnh hưởng đến thần kinh (não).



Nhưng trên một bàn tay có nhiều móng hình lưỡi liềm, thuộc người có tính tình điềm đạm, thích yên tĩnh và tiền của dồi dào.

Ngoài những dự báo trên, móng tay hay xuất hiên những hạt gạo, tức đốm trắng hình hạt gạo màu trắng sữa, đi từ gốc lên ngọn sẽ mất khi chúng ta cắt móng tay, nếu có hạt gạo là những biểu hiện về sự mệt mỏi, nhưng theo sách “Nhân tướng học” cho rằng đây là điềm dự báo cho những rắc rối sẽ xảy đến và chỉ hết khi không còn xuất hiện trong móng tay.



Ta nên biết nam tay trái nữ tay phải (nam tả nữ hữu), mỗi ngón tay biểu hiện cho một vấn đề :



- Ngón cái thuộc về tài bạch

- Ngón giữa thuộc công danh, sự nghiệp (địa vị, nghề nghiệp)

- Ngón út thuộc quan hệ gia đình là vợ chồng, con cái.

- Ngón trỏ chủ về bản mệnh

- Ngón áp út thuộc những việc liên đới đến người chung quanh, như bạn bè, cấp dưới, nô dịch v.v…



Nếu những hạt gạo nổi lên bên tay nào phải hiểu đây là dự báo cho điềm gì; thí dụ hạt gạo nổi lên ở ngón cái bàn tay trái là dự báo cho người nam biết, có chuyện về tiền bạc, và tính theo sinh khắc của Ngũ hành để biết tính kiết hung.



Thí dụ : người nam tuổi Đinh Hợi, bản mệnh thuộc cung Cấn, thuộc hành Thổ, khi phát hiện hạt gạo xuất hiện ở ngón tay cái, tức có ảnh hưởng đến tiền bạc vào ngày Nhâm Thìn, thuộc cung Khảm, hành Thủy.



Vì tính ngũ hành sinh khắc, thì Thổ khắc Thủy, Thủy hao Thổ kiệt, mệnh tuổi Hợi gặp khắc xuất nên không xấu lắm, và đây không phải điềm dự báo cho sự tán tài, hao của nhưng sẽ có phiền muộn nhỏ liên quan đến tiền bạc.



Còn Cấn gặp Khảm biết là : Bị hãm địa, công viêc không được toại ý.

Nếu hạt gạo xuất hiện trên những móng tay khác cũng luận theo cách trên.



Ngoài ra trên móng tay còn xuất hiện hiện tượng giọt nước, nếu hạt gạo có hình dáng nằm ngang màu sữa, còn giọt nước có hình dáng nằm xuôi như dấu phẩy theo móng tay màu trắng, biểu hiện cho sự thèm muốn xác thịt, hay bị ẩn ức về sinh lý, thời gian này họ rất đa dâm, háo sắc, dễ sa ngã vào bẫy tình.    

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS